Trang chủ Tài liệu nuôi, trồng thủy sản Cơ Sở Sinh Học & Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Nhân...

[Sách] Cơ Sở Sinh Học & Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Nhân Tạo Tôm Sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798)

58
0

Cơ Sở Sinh Học & Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Nhân Tạo Tôm SúTên sách: Cơ Sở Sinh Học & Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Nhân Tạo Tôm Sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798)
Tác giả: PGS. Nguyễn Văn Chung
Nhà xuất bản: Nông Nghiệp
Năm xuất bản: 2000
Số trang: 75
Từ khóa chính: Tôm Sú, sản xuất giống nhân tạo, Penaeus monodon, sinh học tôm he, ương nuôi ấu trùng, phát dục tôm mẹ, phòng trị bệnh tôm

Tải về

Cuốn sách “Cơ Sở Sinh Học & Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Nhân Tạo Tôm Sú” của PGS. Nguyễn Văn Chung cung cấp kiến thức nền tảng về đặc điểm sinh học của tôm he và kỹ thuật sản xuất giống tôm sú nhân tạo. Sách đi sâu vào các khía cạnh từ phân biệt loài, môi trường sống, sinh sản, đến thiết kế trại giống, nuôi tôm bố mẹ, ương nuôi ấu trùng và các biện pháp phòng trị bệnh, nhằm mục đích công nghiệp hóa nghề nuôi tôm và phát triển chất lượng tôm sú giống.

Nội dung chính:

Lời nói đầu (Trang 3-4)

Phần này nhấn mạnh tầm quan trọng của nuôi tôm xuất khẩu và sự cần thiết phải công nghiệp hóa sản xuất tôm giống nhân tạo. Giới thiệu lịch sử phát triển kỹ thuật sản xuất tôm giống từ những năm 1935 trên thế giới và ở Việt Nam (đối với tôm sú từ năm 1985). Đồng thời, cuốn sách cũng đề cập đến những vấn đề phát sinh trong nghề nuôi tôm như bệnh tôm, ô nhiễm môi trường và mục đích của sách là tổng kết kinh nghiệm, bổ sung kiến thức khoa học mới để phát triển số lượng và chất lượng tôm sú giống.

Chương I: Đặc điểm sinh học của Tôm He (Penaeus) (Trang 5-17)

  • I. Cách phân biệt một số loài tôm nuôi (Trang 5-6)Liệt kê 5 loài tôm he đã được sinh sản nhân tạo ở Việt Nam (Tôm Sú, Tôm Rằn, Tôm Bạc Thẻ, Tôm Nương, Tôm He Ấn Độ) và các đặc điểm phân biệt chúng, đặc biệt là giữa Tôm Sú và Tôm Rằn, Tôm Nương, Tôm Bạc Thẻ, Tôm Thẻ Ấn Độ thông qua các đặc điểm cấu tạo như gờ gan, nhánh râu 1, chẩn bò V.
  • II. Môi trường sống và bãi đẻ (Trang 7-8)Trình bày về khả năng thích ứng với độ mặn (1.5 – 40%o, thích hợp 10 – 34%o) và nhiệt độ (22 – 32°C) của Tôm Sú. Nêu rõ tập tính vùi mình trong đáy của tôm he và đặc điểm bãi đẻ của Tôm Sú (độ mặn > 33%o, pH 7.5 – 8.2, chất đáy bùn cát, độ sâu 10 – 20m).
  • III. Sự sinh sản (Trang 8-12)
    • 1. Đặc tính giao vĩ (Trang 9)Mô tả quá trình giao vĩ của tôm biển, con đực thường thành thục trước con cái. Tôm cái lột vỏ trước khi giao vĩ. Tinh của con đực được chuyển sang túi thụ tinh của tôm cái. Hoạt động giao vĩ diễn ra chủ yếu vào ban đêm.
    • 1.1. Cơ quan sinh dục đực (Trang 10)Mô tả cấu tạo cơ quan sinh dục trong (tinh hoàn, ống dẫn tinh, túi chứa tinh) và ngoài (Petasma, bộ phụ đực Appendix masculina) của tôm đực.
    • 1.2. Cơ quan sinh dục cái (Trang 10-11)Mô tả cấu tạo cơ quan sinh dục trong (buồng trứng, ống dẫn trứng) của tôm cái, đặc biệt là sự kéo dài của buồng trứng khi thành thục.
    • 2. Sự phát triển của buồng trứng (Trang 11-12)Trình bày 5 giai đoạn phát triển của buồng trứng (từ rất nhỏ trong suốt đến căng tròn, xanh đậm sau khi đẻ) dựa trên hệ số sinh dục (GI) và mức độ sinh trưởng của noãn bào.
    • 3. Sự biến thái của ấu trùng (Trang 12-16)Giới thiệu các giai đoạn biến thái của ấu thể Tôm Sú: Trứng (nở thành Nauplius sau 12-14 giờ), Nauplius (N1-N6), Protozoea (Z1-Z3), Mysis (M1-M3), và Hậu ấu trùng (P1). Mô tả đặc điểm hình thái từng thời kỳ và tốc độ phát triển.
    • Bảng 2: Sự biến thái và tỷ lệ sống của ấu thể tôm (Trang 17)Tóm tắt thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ấu thể tôm trong điều kiện nuôi ao và biển.

Chương II: Địa điểm thiết kế xây dựng trại (Trang 18-26)

  • I. Chọn địa điểm trại giống thích hợp (Trang 18-19)Nêu các tiêu chuẩn chọn địa điểm: chất lượng nguồn nước biển (trong sạch, độ mặn 30-35%o, pH 7.8-8.5, oxy hòa tan >4mg/l), vị trí xây dựng (nền vững chắc, xa khu dân cư, gần điện nước ngọt, thuận tiện giao thông, gần nguồn tôm bố mẹ).
  • II. Thiết kế xây dựng trại (Trang 19-26)
    • 1. Qui mô trại (Trang 19)Giới thiệu mô hình trại sản xuất tôm bột (P15) công suất 10 triệu P10-12/năm, bao gồm các hạng mục chính: bể lọc, bể chứa và xử lý nước, bể đẻ, bể ương ấu trùng, bể nuôi tảo, bể ấp Artemia, mương thoát nước, hệ thống cấp nước/khí/điện, phòng làm việc và sinh hoạt, bao che.
    • 2. Các yêu cầu kỹ thuật xây dựng (Trang 19-24)
      • 2.1. Xử lý nước (Trang 20-22)Trình bày các phương pháp xử lý nguồn nước (bể lắng, bể lọc cơ học, lọc sinh học, khử trùng bằng đèn cực tím/ozon). Mô tả cấu tạo bể lắng, bể lọc cơ học (tầng đá san hô, cát, than hoạt tính, lưới ruồi) và cách vệ sinh. Giải thích nguyên lý lọc sinh học bằng vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter.
      • 2.1.3. Bể chứa và xử lý nước (Trang 25)Nêu thể tích bể (50-80% tổng thể tích bể ương), hình dạng và cách xử lý nước bằng Chlorine (20-50 ppm) và Thiosulfat để trung hòa Cl.
      • 2.2. Bể phát dục tôm mẹ (Trang 25)Đề xuất xây dựng bể tôm mẹ (10-15m³, cao 1.5m) và bể nhỏ hơn (4m³) để tách tôm mẹ đã lên trứng.
      • 2.3. Bể đẻ (Trang 25-26)Thể tích 1m³, nên dùng bể nhựa tròn. Có thể cho tôm đẻ trong bể ương ấu trùng nếu không có bể riêng.
      • 2.4. Bể ương ấu trùng (Trang 26)Cần 8-10 bể vuông/chữ nhật/tròn, thể tích 4-6m³, cao 1.2m, xây chìm 0.2m.
      • 2.5. Bể nuôi tảo (Trang 26)

        Thể tích 0.4-1m³, tổng thể tích khoảng 1/10 bể ương. Đặt nơi có nhiều ánh sáng, mặt trong màu trắng.

…..

Gửi phản hồi