Trang chủ Kỹ thuật chăn nuôi Cẩm nang chăn nuôi: Nhận diện và điều trị 17 bệnh thường...

Cẩm nang chăn nuôi: Nhận diện và điều trị 17 bệnh thường gặp ở gà thả vườn

110
0

Nuôi gà ri, gà thả vườn tuy có sức đề kháng tốt nhưng vẫn không tránh khỏi các bệnh dịch phổ biến. Việc nhận diện đúng triệu chứng và có biện pháp phòng trị kịp thời là chìa khóa để bảo vệ đàn gà. Dưới đây là tổng hợp 17 bệnh thường gặp nhất, được phân loại theo nguyên nhân gây bệnh để bà con tiện tra cứu.


PHẦN I: BỆNH DO VI KHUẨN

Đây là các bệnh có thể điều trị được bằng kháng sinh, nhưng quan trọng nhất là phải dùng đúng thuốc và giữ vệ sinh chuồng trại.

1. Bệnh bạch lỵ – thương hàn (Samonellosis)

  • Nguyên nhân: Do vi khuẩn Salmonella. Bệnh bạch lỵ (S. pullorum) chủ yếu ở gà con và bệnh thương hàn (S. gallinarum) ở gà lớn.
  • Lây truyền: Truyền dọc từ mẹ sang con qua trứng (nguy hiểm nhất) và lây ngang qua phân, thức ăn, nước uống.
  • Triệu chứng:
    • Gà con: Ủ rũ, mắt lim dim, bụng chướng, ỉa phân trắng, dính bết hậu môn (cứt trắng). Gà con nở ra đã yếu, hở rốn, lòng đỏ không tiêu. Tỷ lệ chết cao.
    • Gà lớn (Thương hàn): Thường ở thể mãn tính. Gà ủ rũ, mào rụt, ỉa chảy phân loãng vàng xanh. Gà đẻ giảm, trứng méo mó.
  • Bệnh tích: Gan, lách sưng to. Gan có các nốt hoại tử trắng. Buồng trứng gà đẻ bị teo, dị hình, màu xanh xám.
  • Phòng bệnh: Vệ sinh máy ấp, chuồng trại. Chọn giống từ đàn bố mẹ sạch bệnh. Định kỳ kiểm tra huyết thanh đàn giống.
  • Điều trị: Dùng một trong các loại kháng sinh: Chloramphenicol, Tetracyclin, hoặc Furazolidon (trộn 350g/tấn thức ăn), dùng liên tục 7-10 ngày.

2. Bệnh tụ huyết trùng (Pasteurellosis)

  • Nguyên nhân: Do vi khuẩn Pasteurella multocida. Vi khuẩn thường có sẵn trong môi trường, bùng phát khi gà bị stress, sức đề kháng giảm.
  • Triệu chứng:
    • Thể quá cấp: Gà chết đột ngột, không rõ triệu chứng, thường đang ăn hoặc đang ấp lăn ra chết.
    • Thể cấp tính: Gà sốt cao, ủ rũ, bỏ ăn, xù lông. Mào và tích sưng, có màu xanh tím. Thở khò khè, miệng chảy dãi nhớt. Phân loãng màu xanh sẫm, lẫn nhầy. Chết sau 24-72 giờ.
    • Thể mãn tính: Ỉa chảy kéo dài, gầy. Sưng khớp chân, què. Tích sưng to (bệnh tích sưng).
  • Bệnh tích: Xuất huyết lấm tấm ở mỡ bụng, màng tim. Gan sưng, có nốt hoại tử.
  • Phòng bệnh: Không nuôi chung gà, vịt, ngan. Gà mới mua về phải cách ly. Định kỳ cho ăn kháng sinh phòng (Tetracyclin 250g/tấn).
  • Điều trị: Dùng Streptomycin (120-150 mg/kg thể trọng) kết hợp Penicillin; hoặc Chlortetracyclin (40 mg/kg thể trọng).

3. Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD – Mycoplasmosis)

  • Nguyên nhân: Do Mycoplasma gallisepticum. Bệnh lây qua trứng (truyền dọc) và hô hấp.
  • Triệu chứng: Còn gọi là “bệnh thời tiết”, bùng phát khi trời ẩm, mưa phùn.
    • Hen khẹc: Gà thở khò khè, tiếng ran rít nghe rõ nhất vào ban đêm yên tĩnh.
    • Gà hắt hơi, vẩy mỏ, chảy nước mắt, nước mũi.
    • Giai đoạn sau, nước mũi đặc lại, đọng ở xoang mặt làm mặt gà sưng lên.
    • Bệnh kéo dài làm gà gầy, giảm đẻ 10-40%.
  • Bệnh tích: Viêm toàn bộ đường hô hấp. Túi khí viêm, dày đục, có bã đậu (casein) màu trắng vàng. Màng bao tim, gan cũng có thể bị phủ màng fibrin (khi ghép E.coli – CCRD).
  • Phòng bệnh: Chuồng trại thông thoáng, không ẩm thấp. Mua giống ở nơi an toàn. Có thể nhúng trứng vào dung dịch kháng sinh (Tylosin) trước khi ấp.
  • Điều trị: Dùng một trong các loại kháng sinh đặc hiệu:
    • Tylosin: Tiêm 20-25 mg/kg thể trọng, hoặc pha nước 0,5-1g/lít, uống 3-5 ngày.
    • Dinamutilin (Tiamulin): 1g/1,8 lít nước, uống 5 ngày.
    • Phối hợp Streptomycin + Penicillin (1 lọ 1g + 500.000 IU) tiêm cho 8-10 gà giò, 3-5 ngày.

4. Bệnh sổ mũi truyền nhiễm (Infectious Coryza)

  • Nguyên nhân: Do vi khuẩn Haemophilus gallinarum.
  • Triệu chứng: Ủ bệnh 1-5 ngày.
    • Chảy nước mũi, ban đầu loãng, sau đặc và có mủ, mùi hôi thối rất đặc trưng.
    • Mũi tắc, gà vẩy mỏ, lấy chân gãi mũi.
    • Mắt sưng húp, mí mắt khép lại, có bã đậu trong hốc mắt.
    • Gà ăn uống ít, đẻ giảm. Tỷ lệ chết thấp.
  • Bệnh tích: Viêm niêm mạc hô hấp trên. Phù thũng vùng mắt, tích.
  • Phòng bệnh: Nuôi gà cùng lứa. Vệ sinh chuồng trại.
  • Điều trị: Dùng Streptomycine + Penicilline (5g + 2 triệu IU) cho 50kg thể trọng gà, tiêm 2-3 lần. Hoặc Chloramphenicol 0,4g/lít nước. Bổ sung Vitamin A.

5. Bệnh nhiễm trùng máu do E.coli

  • Nguyên nhân: Do vi khuẩn E. coli, thường có sẵn trong nước, thức ăn. Bùng phát khi gà bị stress hoặc ghép bệnh khác (như Gumboro, CRD).
  • Triệu chứng: Gà con ủ rũ, bỏ ăn, sốt cao, ỉa chảy phân trắng (dễ nhầm với Bạch lỵ). Gà chết rải rác, rất gầy.
  • Bệnh tích: Viêm và xuất huyết toàn thân (dưới da, cơ, màng bụng). Túi khí đục, màng bao tim, gan bị phủ một lớp màng fibrin (bã đậu) màu vàng, dày.
  • Phòng bệnh: Đảm bảo nguồn nước sạch (rất quan trọng). Vệ sinh kỹ, không để sân vườn có vũng nước đọng.
  • Điều trị: Dùng các loại kháng sinh như Chloramphenicol, Tetracyclin. Bổ sung vitamin tổng hợp.

PHẦN II: BỆNH DO VIRUS

Đây là các bệnh không có thuốc đặc trị, chỉ có thể phòng bằng vắc-xin. Khi gà mắc bệnh, chỉ có thể điều trị triệu chứng và dùng kháng sinh chống bệnh kế phát.

6. Bệnh Newcastle (Bệnh gà rù, Tân thành)

  • Nguyên nhân: Do virus Paramixovirus. Lây lan cực nhanh qua đường hô hấp và tiêu hóa.
  • Triệu chứng: Thể hiện ở 3 dạng:
    • Hô hấp: Thở khó, khò khè, chảy nước mũi.
    • Tiêu hóa: Ỉa chảy, phân loãng trắng như vôi “cút cò”.
    • Thần kinh (Giai đoạn sau): Liệt, co giật, đầu ngoẹo ra sau (vẹo cổ), đi vòng quanh. Tỷ lệ chết cao, có thể lên đến 100%.
  • Bệnh tích: Xuất huyết ở dạ dày tuyến (mề tuyến), van hồi manh tràng, hậu môn. Buồng trứng gà đẻ bị vỡ, gây viêm phúc mạc.
  • Phòng bệnh: Bắt buộc tiêm phòng vắc-xin đầy đủ.

Lịch dùng vắc-xin Newcastle cho gà Ri (Theo bài viết)

Tuổi gà Loại vắc-xin / Ghi chú
7-10 ngày tuổi Nhỏ Lasota lần 1
21-25 ngày tuổi Nhỏ Lasota lần 2
40-60 ngày tuổi Tiêm vắc-xin Newcastle hệ 1 lần 2
133 ngày tuổi Tiêm vắc-xin Newcastle hệ 1 lần 3
308 ngày tuổi Tiêm vắc-xin Newcastle hệ 1 lần 4

(Sau đó định kỳ 3 tháng kiểm tra kháng thể và tiêm nhắc lại)

  • Điều trị: Không có thuốc đặc trị. Khi có dịch:
    • Bao vây ổ dịch. Loại bỏ ngay con bệnh, con chết (chôn sâu, rắc vôi).
    • Tiêm vắc-xin (Lasota hoặc hệ I) cho toàn bộ đàn khỏe mạnh còn lại.
    • Cho cả đàn uống kháng sinh (chống kế phát) và Vitamin C, điện giải.

7. Bệnh Gumboro (IBD)

  • Nguyên nhân: Do Birnavirus, virus tồn tại rất lâu trong môi trường (đến 1 năm).
  • Triệu chứng: Bệnh xảy ra đột ngột ở gà 3-6 tuần tuổi.
    • Gà sốt cao, ủ rũ, bỏ ăn nhanh.
    • Ỉa chảy, phân màu vàng nhạt, loãng.
    • Gà đi lại khó khăn, một số con mổ cắn nhau vào vùng hậu môn.
    • Chết cao vào ngày thứ 3, thứ 4. Gây suy giảm miễn dịch nghiêm trọng, làm thất bại các loại vắc-xin khác.
  • Bệnh tích: Cơ lườn, đùi xuất huyết lấm tấm. Túi Fabricius (phía trên phao câu) sưng to gấp 2-3 lần, bên trong có dịch nhầy vàng hoặc bã đậu lẫn máu. Thận sưng to.
  • Phòng bệnh: Tiêm vắc-xin Gumboro cho gà con theo lịch. Tiêm vắc-xin vô hoạt cho gà bố mẹ.
  • Điều trị: Không có thuốc đặc trị.
    • Cách ly, loại bỏ gà yếu.
    • Cho cả đàn uống kháng sinh (Tetracyclin) và Vitamin (C, K), điện giải.

8. Bệnh đậu gà (Fowl Pox)

  • Nguyên nhân: Do Poxvirus. Lây qua vết cắn của muỗi, côn trùng hoặc vết xước da.
  • Triệu chứng:
    • Thể khô (Đậu ngoài da): Mụn vảy mọc ở những vùng không có lông (mào, tích, mép, quanh mắt, chân). Mụn ban đầu sưng, sau khô lại thành vảy màu nâu sẫm, dễ bong. Gà vẫn ăn uống, chết ít.
    • Thể ướt (Đậu niêm mạc – Diphteria): Nguy hiểm hơn. Màng giả (bã đậu) mọc trong miệng, họng, thanh quản, làm gà ăn uống, thở khó khăn. Mắt sưng, chảy nước, có bã đậu trong hốc mắt. Tỷ lệ chết cao.
  • Phòng bệnh: Chủng vắc-xin đậu cho gà lúc 7-14 ngày tuổi. Vệ sinh, diệt ruồi muỗi.
  • Điều trị:
    • Chủng ngay vắc-xin đậu cho gà khỏe trong đàn.
    • Thể khô: Cạy vảy, bôi Xanh Methylen, cồn iod hoặc dầu hỏa.
    • Thể ướt: Dùng bông lau sạch màng giả, bôi thuốc sát trùng nhẹ (Glycerin). Cho uống kháng sinh (Tetracyclin) và Vitamin A để chống kế phát.

9. Bệnh Marek

  • Nguyên nhân: Do Herpes virus, tồn tại lâu trong bụi, lông, chất độn chuồng.
  • Triệu chứng: Thường ở gà 4-20 tuần tuổi.
    • Thể cổ điển (Mãn tính): Gây viêm thần kinh. Gà bị liệt chân, què, một chân choãi ra trước, một chân ra sau (dáng com-pa). Vẹo cổ. Một số con bị đục thủy tinh thể, mù mắt.
    • Thể nội tạng (Cấp tính): Gây u ở nội tạng (gan, lách, thận…). Gà ủ rũ, ỉa chảy, gầy nhanh, chết. Mổ ra thấy gan, lách to gấp 2-3 lần (bệnh to gan).
  • Phòng bệnh: Tiêm vắc-xin Marek cho gà con ngay tại trạm ấp (lúc 1 ngày tuổi). Vệ sinh, thu dọn lông và đốt.
  • Điều trị: Không có thuốc đặc trị.

10. Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB)

  • Nguyên nhân: Do Coronavirus (có nhiều serotype).
  • Triệu chứng:
    • Gà non: Há mồm thở, ho, hắt hơi, chảy dịch mũi, mắt ướt. Tụm lại dưới đèn sưởi. Tỷ lệ chết 25%. Bệnh lúc 1 ngày tuổi có thể gây tổn thương vĩnh viễn đường sinh dục (gà sau này không đẻ).
    • Gà đẻ: Giảm đẻ rõ rệt. Trứng dị dạng, vỏ mềm, xù xì, méo mó.
  • Bệnh tích: Khí quản có dịch nhầy, bã đậu. Thận sưng nhạt màu.
  • Phòng bệnh: Vệ sinh, tiêm vắc-xin (sống và vô hoạt).
  • Điều trị: Không có thuốc đặc trị. Dùng kháng sinh (Tetracyclin, Neotesol) và vitamin để chống bệnh kế phát.

11. Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT)

  • Nguyên nhân: Do Herpes virus.
  • Triệu chứng: Ủ bệnh 4-12 ngày.
    • Gà khó thở nặng, rướn cổ dài ra, há mỏ rộng để thở (ngáp gió).
    • Ho, hắt hơi, vẩy mỏ làm văng ra dịch nhầy lẫn máu.
    • Gà chết nhanh do ngạt thở. Tỷ lệ chết 60%.
  • Bệnh tích: Thanh quản, khí quản tắc đầy dịch nhầy lẫn máu, hoặc bã đậu vàng xám.
  • Phòng bệnh: Vệ sinh, tiêm vắc-xin (nhỏ mắt, lỗ huyệt hoặc cho uống).
  • Điều trị: Không có thuốc. Giết bỏ những con bệnh nặng.

12. Bệnh Lơ-cô (Leukosis)

  • Nguyên nhân: Do Retrovirus. Lây truyền dọc qua trứng.
  • Triệu chứng: Ủ bệnh rất lâu (3-9 tháng).
    • Gà gầy, da nhợt nhạt, ủ rũ, ỉa chảy, bụng xệ (dáng chim cánh cụt).
    • Sờ thấy các khối u ở nội tạng.
  • Bệnh tích: Bệnh gan to. Gan tăng thể tích gấp 4-5 lần, có các khối u màu trắng, ranh giới rõ rệt. U cũng xuất hiện ở lách, thận, ruột…
  • Phòng bệnh: Không có vắc-xin. Biện pháp duy nhất là chọn lọc, loại thải gà bố mẹ mang mầm bệnh.
  • Điều trị: Không có thuốc trị.

PHẦN III: BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG & NẤM

13. Bệnh cầu trùng (Coccidiosis)

  • Nguyên nhân: Do ký sinh trùng đơn bào Eimeria. Rất phổ biến ở gà thả vườn do tiếp xúc với đất.
  • Triệu chứng:
    • Cầu trùng manh tràng (Gà 3-4 tuần tuổi): Gây bởi E. tenella. Gà suy kiệt nhanh, xù lông, thiếu máu, phân có máu tươi lẫn dịch nhầy. Manh tràng sưng to, chứa đầy máu.
    • Cầu trùng ruột non (Gà 6-8 tuần tuổi): Gây bởi E. necatrix. Gà ỉa chảy, phân có dịch hoại tử, lẫn máu (không nhiều bằng thể manh tràng). Ruột dày lên, xuất huyết đỏ sẫm.
    • Thể mãn tính: Gà chậm lớn, gầy, đẻ giảm.
  • Phòng bệnh: Vệ sinh, giữ chuồng khô ráo (rất quan trọng). Nuôi mật độ vừa phải.
  • Điều trị: Dùng các loại thuốc đặc trị cầu trùng: EsB3, Coccistop-2000, Rigecoccin, Avicoc, Stenorol. (Trộn Furazolidon 35-40g/tạ thức ăn).

14. Bệnh nấm phổi (Aspergillosis)

  • Nguyên nhân: Do nấm Aspergillus fumigatus có trong chất độn chuồng, thức ăn bị mốc. Gà hít phải bào tử nấm.
  • Triệu chứng: Gà ủ rũ, khó thở, thở gấp, phải ngồi để thở. Đặc biệt: thở khó nhưng không có tiếng ran, khò khè hay chảy nước mũi. Bệnh cấp tính ở gà con, chết nhanh sau 1-2 ngày.
  • Bệnh tích: Phổi, túi khí có các hạt nấm lấm tấm màu vàng, xám, cứng và dai (như hạt kê).
  • Phòng bệnh: Chất độn chuồng, thức ăn phải khô, sạch, không mốc. Sát trùng máy ấp, kho trứng bằng Sulfat đồng.
  • Điều trị: Rất khó. Loại bỏ gà bệnh nặng. Pha Sulfat đồng 0,1% vào nước cho uống. Bổ sung Vitamin A.

15. Bệnh giun sán

  • Nguyên nhân: Giun đũa, giun kim, sán dây… ký sinh, hút chất dinh dưỡng.
  • Triệu chứng: Gà chậm lớn, lông xù, thiếu máu (mào, mặt nhợt nhạt), kém ăn, đẻ giảm. Có thể thấy giun kim, đốt sán trong phân.
  • Phòng bệnh: Vệ sinh thức ăn, nước uống. Giữ độn chuồng khô ráo. Diệt côn trùng trung gian (kiến, mạt…).
  • Điều trị: Tẩy giun sán định kỳ:
    • Giun đũa: Dùng Piperazin (200-400 mg/kg thể trọng) hoặc Menvenbet (60g/tấn thức ăn).
    • Sán: Dùng thuốc đặc hiệu như Arecolin hoặc Butynorate.

PHẦN IV: BỆNH LÝ DO QUẢN LÝ & DINH DƯỠNG

16. Bệnh ngộ độc (Muối, hóa chất, Aflatoxin)

  • Nguyên nhân:
    • Ngộ độc muối (mặn): Gà uống nước rất nhiều, tích nước dưới da, bại liệt.
    • Ngộ độc hóa chất (thuốc sâu…): Chết nhanh. Mổ ra diều, mề có mùi hóa chất.
    • Ngộ độc Aflatoxin (Nấm mốc): Nguy hiểm nhất. Do ăn ngô, lạc mốc. Gà kém ăn, lông xù, giảm đẻ rõ rệt. Ngộ độc nặng gây chết nhanh.
  • Bệnh tích (Aflatoxin): Gan sưng, có chấm xuất huyết, màu xám hoặc vàng đất thó. Thận sưng, xuất huyết.
  • Phòng trị:
    • Tuyệt đối không dùng thức ăn ôi thiu, mốc.
    • Loại bỏ thức ăn mặn, bẩn, có hóa chất.
    • Không để thức ăn, nước uống gần thuốc sâu, thuốc chuột.
    • Sử dụng các chất giải độc gan, lợi tiểu.

17. Bệnh mổ cắn nhau (Canibalism)

  • Nguyên nhân: Đây là thói quen xấu, không phải bệnh truyền nhiễm. Gây ra do:
    • Nuôi chật, thiếu máng ăn, uống, thiếu ổ đẻ.
    • Ổ đẻ quá sáng.
    • Gà bị đói, nhịn lâu.
    • Thức ăn thiếu chất dinh dưỡng (đặc biệt là đạm, khoáng, muối).
    • Bị kích thích bởi ngoại ký sinh trùng (rận, mạt).
  • Các dạng:
    • Mổ cắn hậu môn: Nguy hiểm nhất. Khi gà đẻ, lòi dom, con khác thấy màu hồng kích thích sẽ mổ vào, gây chảy máu, lòi ruột và chết.
    • Mổ cắn đứt lông: Gà mổ lông nhau.
    • Mổ cắn ngón chân: Thường ở gà con do đói, máng ăn cao.
    • Mổ cắn trên đầu (mào, tích): Khi có vết thương.
  • Khắc phục:

    • Cung cấp đủ dinh dưỡng, đặc biệt là muối, khoáng, rau xanh.
    • Đảm bảo đủ máng ăn, uống, ổ đẻ (đặt nơi tối).
    • Không nuôi quá chật.
    • Nuôi đàn đông bắt buộc phải cắt mỏ.Khi gà bị thương, cách ly và bôi Xanh Methylen (Không bôi thuốc đỏ vì màu đỏ càng kích thích gà mổ).

Gửi phản hồi