Trang chủ Tài liệu nuôi, trồng thủy sản Hướng Dẫn Nuôi Cá Ruộng, Cá Lồng Và Cá Trong Ao

[Sách] Hướng Dẫn Nuôi Cá Ruộng, Cá Lồng Và Cá Trong Ao

146
0

Hướng Dẫn Nuôi Cá Ruộng, Cá Lồng Và Cá Trong AoTên sách: Hướng Dẫn Nuôi Cá Ruộng, Cá Lồng Và Cá Trong Ao
Tác giả: KS. Chu Thị Thơm – Phan Thị Lài – Nguyễn Văn Tó (Biên soạn)
Nhà xuất bản: Lao Động
Năm xuất bản: 2005
Số trang: 75
Từ khóa chính: nuôi cá ruộng, nuôi cá lồng, nuôi cá ao, cá chép, cá mè, cá trắm, cá trôi Ấn Độ, cá rô phi, cá trê, cá diếc, thức ăn nuôi cá, kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, Đồng bằng sông Cửu Long

Tải về

Cuốn sách “Hướng dẫn nuôi cá ruộng, cá lồng và cá trong ao” của KS. Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó là tài liệu hướng dẫn cơ bản về nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Sách cung cấp kiến thức về các loài cá phổ biến, các loại thức ăn, và kỹ thuật nuôi cá ruộng, cá lồng, cá ao nước tĩnh và ao nước chảy. Với những chỉ dẫn cụ thể, đơn giản, cuốn sách nhằm giúp bà con nông dân tận dụng hiệu quả tiềm năng đất đai, ao hồ để phát triển kinh tế gia đình.

Nội dung chính:

Lời nói đầu (Trang 3)

Giới thiệu mục đích cuốn sách là cung cấp kiến thức cơ bản về nuôi một số giống thủy sản nước ngọt cho bà con nông dân, giúp họ tận dụng đất đai, vườn tược để làm giàu.

Một số loài cá nước ngọt và thức ăn nuôi cá (Trang 4-15)

Phần này giới thiệu các loài cá nuôi phổ biến và các loại thức ăn:

Cá chép: Ăn đáy, ăn giun, ốc, ấu trùng, phù du động vật và thức ăn nhân tạo. Lớn nhanh (0.4-0.6kg/năm), dễ đẻ tự nhiên và nhân tạo.

Cá mè:

  • Cá mè trắng: Sống tầng mặt và giữa, ăn thực vật phù du (60-70%), bột mịn. Lớn nhanh (0.5-1kg/năm), nuôi ghép phổ biến (40-50%). Không đẻ tự nhiên.
  • Cá mè Vinh: Ăn tạp (phù du, rau, bèo, cỏ non). Thịt ngon nhưng chậm lớn (0.5-0.5kg/năm).

Cá trắm:

  • Cá trắm cỏ: Ăn thực vật (bèo, rong, cỏ nước, cỏ cạn). Lớn nhanh (300-400g/năm đầu, 1.5-2kg/năm thứ 2).
  • Cá trắm đen: Sống tầng đáy, ăn động vật (ấu trùng, côn trùng, ốc, cá con, tôm tép). Thịt thơm ngon đặc biệt. Lớn nhanh (0.6-1kg/năm đầu, 4-6kg/năm thứ 2).

Cá trôi Ấn Độ (rohu): Ăn tạp (mùn bã hữu cơ, phù du, thực vật thủy sinh, cám, bột ngũ cốc). Chịu được nhiệt độ rộng (12-43°C) và độ mặn thấp (đến 15%). Lớn nhanh (0.6-1.2kg/năm đầu).

Cá rô phi: Sống tầng giữa, tầng đáy. Ăn tạp (mùn bã hữu cơ, phân hữu cơ, bèo tấm, bèo dâu, tinh bột). Mắn đẻ, đẻ nhiều lần trong năm. Hiện có rô phi đơn tính toàn đực.

Cá trê: Sống tầng đáy, ăn động vật phù du (khi nhỏ), giun, côn trùng, tôm, tép, cá con, xác bã động vật thối rữa và bột ngũ cốc. Sống được trong môi trường khắc nghiệt (nước thối, thiếu oxy).

Cá diếc: Sống đáy, ăn động vật phù du (giun đỏ, ấu trùng, côn trùng, ốc, hến), thóc lúa, ngô, cám, đậu, phân chuồng, rau, bèo.

Thức ăn nuôi cá bao gồm thức ăn tự nhiên (sinh vật phù du, sinh vật đáy, chất mùn, tảo) và thức ăn nhân tạo (cám, bã đậu, phân chuồng, cây cỏ, thức ăn hỗn hợp chế biến).

Kỹ thuật nuôi cá ruộng (Trang 16-21)

Giới thiệu phương pháp nuôi cá truyền thống ở miền núi phía Bắc, kết hợp nuôi lúa và cá:

Lợi ích: Tăng thu nhập, cá ăn sâu bọ hại lúa, sục bùn diệt cỏ, thải phân làm tốt lúa.

Chọn và chuẩn bị ruộng nuôi: Chọn ruộng chủ động nước, không quá chua. Tu bổ bờ ruộng (cao 0.5m, rộng 0.7-0.8m). Làm 1-2 chuôm (2-5m², sâu 0.8-1.2m) ở giữa hoặc góc ruộng, chiếm 5-10% diện tích ruộng. Có hệ thống cống dẫn nước, rãnh tràn.

Dọn ruộng: Tháo cạn, bón vôi (10-12kg/100m² hoặc 20-24kg nếu đất chua), bón lót phân chuồng (40-100kg/100m²).

Thời gian thả cá: Sau khi cấy lúa 15-20 ngày, hoặc sau 1 tháng đối với lúa gieo vãi. Thả vào sáng sớm hoặc xế chiều, khi nước ổn định (chuôm 0.6m, ruộng 0.2m).

Loài cá nuôi: Trôi Ấn Độ, rô phi, chép, trắm cỏ, mè Vinh.

Mật độ và quy cỡ cá thả:

  • Ruộng 2 vụ lúa + 1 vụ cá: 20-30 con/100m² (chép 6-8cm, trôi 8-10cm, rô phi 4-6cm, mè Vinh 4-6cm).
  • Ruộng 1 vụ lúa + 1 vụ cá: 30-35 con/100m² (chép 8-10cm, trôi 6-8cm, trắm cỏ 8-10cm, mè Vinh 4-6cm, rô phi 6-8cm).

Thả cá giống: Ngâm túi cá xuống nước 15 phút, sau đó mở túi cho nước vào từ từ để tránh sốc.

Quản lý, chăm sóc ruộng nuôi cá: Khi cấy lúa, dồn cá xuống chuôm và chặn cống. Phun thuốc trừ sâu phải tháo cạn ruộng, dồn cá vào chuôm. Khi lúa vào hạt, tháo hết nước để cá dồn vào chuôm thu hoạch. Cho cá ăn bổ sung thức ăn tinh (1-1.5kg/100m²/ngày) trong thời gian đầu và khi thu hoạch lúa. Thường xuyên kiểm tra mực nước, phên chắn, tình hình lúa, cá.

Thu hoạch: Cuối vụ mùa (tháng 11, 12). Thu hoạch bằng lưới, sau đó tháo cạn toàn bộ. Năng suất đạt 3-5kg/100m² (2 vụ lúa + 1 vụ cá) và 5-7kg/100m² (1 vụ lúa + 1 vụ cá).

…..

Gửi phản hồi